Subscribe For Free Updates!

We'll not spam mate! We promise.

Monday, November 10, 2014

Super F


Được sử dụng trong các mục đích đặc biệt như:

Nền móng, cột

Cấu kiện đúc sẵn

Bản mỏng mật độ cốt thép dày

Dự ứng lực


http://cog.com.vn/wp-content/uploads/2014/11/Super-F.jpg
Super F

Super R7





Ứng dụng:           Nền móng, sàn, đà kiềng, dầm, cột, tường, các cấu kiện mỏng mật độ cốt thép dày.
Ưu điểm:Siêu hóa dẻo:

Tăng cao độ linh động (độ sụt) của bê tông mà không cần tăng tỷ lệ nước/xi măng.


Không làm tăng rủi ro do bị phân tầng trong quá trình đổ bê tông.


Tăng cao độ dẻo của bê tông, dễ thi công, dễ đầm dùi…


Tăng cao độ sít đặc cho bê tông, cải thiện chất lượng bề mặt.


Giảm thiểu hiện tượng co ngót, nứt nẻ bê tông.


Tăng khả năng chống thấm cho bê tông.


Thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt Nam.


Tăng nhanh cường độ:


Tăng nhanh tốc độ phát triển cường độ bê tông trong những ngày đầu.


Tăng cao đáng kể cường độ cuối cùng của bê tông khi giữ nguyên độ suit và hàm lượng xi măng.


Rút ngắn thời gian thi công cho các công trình.


Giảm thiểu chi phí bảo dưỡng bê tông.



http://cog.com.vn/wp-content/uploads/2014/11/Super-R7.jpg
Super R7

MASTERSEAL 555S

SỬ DỤNG CHO


MASTERSEAL 555S được sử dụng quét chống thấm rất hiệu quả cho nhiều nơi như:


  • Bệ cầu

  • Những nơi ẩm ướt, nhà bếp, nhà vệ sinh

  • Sân thượng, ban công

Sản phẩm cũng rất thích hợp cho các ứng dụng quét chống thấm cho các kết cấu như:


  • Thành cầu, dầm cầu

  • Bể, bồn chứa nước

  • Nền móng ngầm

MASTERSEAL 555S không chịu được tải trọng, nếu có tác động cơ học do đi lại thì nên phủ lên trên một lớp vữa bảo vệ hoặc lót gạch.


ĐẶC TÍNH VÀ ƯU ĐIỂM


Dẻo Chịu được vết nứt bêtông đến 2mm


Cho hơi nước đi qua Giúp bê-tông thở được nhằm tránh áp suất hơi nước


THÔNG SỐ KỸ THUẬT


Độ thẩm thấu: sẽ tùy thuộc vào phương pháp thi công, chất lượng bề mặt, độ ẩm bề mặt và nhiệt độ ngoài trời khi thi công. Độ thẩm thấu tối đa sẽ đạt được khi bề mặt khô, thời tiết nóng và không có gió.


Khả năng thoát hơi nước 13g/ m2/ day (AS E96:94)


Cường độ kéo (AS D412-92) : 1.52 N/ mm2


Độ co dãn (AS D412-92) : 160%


Chịu được vết nứt bê-tông (tham khảo từ AS 836-39) : đến 2mm


Độ cứng (AS 2240-9), shore A : 60


Thử độ dẻo, độ khuyếch đại 10x : không nứt


ĐẶC ĐIỂM


T/p A T/p B


Dạng lỏng bột


Màu trắng sữa xám


Tỉ lệ trộn (TpA: TpB) 1:1


Trọng lượng riêng của hỗn hợp : 1.33kg/ lít


Nhiệt độ thi công : 5oC – 35oC


Thời gian khô ở 20oC : khoảng 2 giờ


Thời gian khô ở 30oC : khoảng 1 giờ


Thời gian làm việc ở 30oC : khoảng 30 phút


Thời gian bảo dưỡng ở 30oC


Khô mặt


Quét lớp 2 : 45 phút : 2 giờ 30 phút


Bảo dưỡng hoàn toàn : 7 ngày


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG


Chuẩn bị bề mặt


Đây là khâu rất quan trọng có tính quyết định đến chất lượng của sản phẩm.


Bề mặt phải có kết cấu chắc, sạch, không có các vụn dầu, mỡ, hay các chất bẩn khác. Vụn xi-măng, dăm, chất tháo khuôn, màng bảo dưỡng và các chất bẩn khác phải được làm sạch bằng máy phun cát ẩm, phun nước áp lực cao (khoảng 150 bar) hoặc các phương pháp thích hợp.


Sửa chữa bề mặt như lỗ rỗng, tổ ong v.v… bằng vữa sửa chữa Barra để có được bề mặt phẳng.


Bảo hòa ẩm bề mặt bằng nước sạch trước khi thi công MASTERSEAL 555S


Cách trộn


Trộn bằng máy. Nên trộn bằng máy khoan công nghiệp loại mạnh tốc độ chậm (600 vòng/ phút) với cánh trộn thích hợp. Cho thành phần A (lỏng) vào trong 1 thùng sạch. Cho máy trộn chạy và cho thành phần B (bột) vào từ từ. Trộn trong khoảng 2 phút cho đến khi có được hỗn hợp đồng nhất.


Thi công


Nên che chắn khu vực thi công khỏi bị ánh nắng mặt trời trực tiếp và gió mạnh để tránh sự khô quá nhanh của lớp quét chống thấm.


MASTERSEAL 555S được thi công bằng cọ hoặc bàn chà. Trên diện tích rộng, có thể được phun bằng máy phun áp lực. Thi công ít nhất là 2 lớp với độ dày trung bình mỗi lớp là 1mm. Để tránh các lỗ châm kim, thi công lớp thứ hai vuông góc với lớp thứ nhất. Tránh gây bọng khí giữa các lớp thi công. Nếu vật liệu bị cứng thì phải bỏ và trộn tiếp vật liệu mới. Không nên thi công ngoài trời nếu có khả năng mưa trong vòng 2 giờ.


BẢO DƯỠNG


Sư khô chậm của màng MASTERSEAL 555S sẽ đảm bảo sự bảo dưỡng đồng nhất và tính năng chống thấm cao. Tuy nhiên, phải bảo vệ MASTERSEAL 555S khỏi việc bị khô quá nhanh do nhiệt độ cao hay gió mạnh.


Những lớp sơn phủ lên lớp chống thấm này nên được thi công sau đó 7 ngày.


THIẾT BỊ


Trộn: Khoan công nghiệp loại mạnh tốc độ chậm (600 vòng/ phút) và cánh trộn thích hợp.


Thi công: máy phun hay cọ quét.


Chú ý: máy phun không tự trộn, do đó vật liệu phải được trộn trước khi cho vào máy.


VỆ SINH DỤNG CỤ


Rửa sạch dụng cụ và thiết bị bằng nước trước khi lớp chống thấm đông cứng.


DỮ LIỆU DỰ TÍNH


Lớp phủ tối thiểu cho MASTERSEAL 555S là 1.3kg/m2 mỗi lớp để có được lớp màng dày 1.0mm. Do đó ta cần 2.6kg/m2 cho hai lớp. Mức tiêu thụ thực sự tùy thuộc vào phương pháp thi công, độ nhám và rỗ của bề mặt.


ĐÓNG GÓI


MASTERSEAL 555S được đóng gói như sau:


Trọng lượng bộ T/p A T/p B


8kg 4kg 4kg


20kg 10kg 10kg


HẠN DÙNG


MASTERSEAL 555S có hạn sử dụng là 12 tháng nếu được bảo quản trong bao bì nguyên, giữ ở nơi khô ráo và nhiệt độ phù hợp.


CHÚ Ý


Sức khỏe: thành phần B có tính kiềm như các loại xi-măng, có thể gây dị ứng cho da nhạy cảm. Mang găng tay và mặt nạ khi thi công. Thực hiện các yêu cầu an toàn như khi sử dụng xi-măng thường.


Cháy: MASTERSEAL 555S không cháy (Ms555s/0897)


TRÁCH NHIỆM


Các thông tin kỹ thuật và hướng dẫn thi công trong các tài liệu của Hóa Chất Xây Dựng BASF dựa trên cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tế. Do các thông tin ở đây chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra mức độ thích hợp của sản phẩm theo từng trường hợp.


CHÚ Ý


Hóa Chất Xây Dựng BASF cung cấp sản phẩm và hướng dẫn kỹ thuật nhưng không bao gồm trách nhiệm giám sát. Nên sử dụng sản phẩm theo sự chỉ dẫn của Hóa Chất Xây Dựng BASF, tuy nhiên phải tuân theo sự thay đổi, điều chỉnh của các chủ đầu tư, kỹ sư hoặc nhà thầu trong việc thi công vào từng môi trường ứng dụng thích hợp.





http://cog.com.vn/wp-content/uploads/2014/11/MASTERSEAL-555S.jpg
MASTERSEAL 555S

SONOLASTIC NP1

SONOLASTIC NP1 thỏa mãn các tiêu chuẩn sau :


  • AS C920 87, loại S, mức độ NS, cấp độ 25, theo NT, M và A

  • CRD-C-541-88, loại II, cấp độ A.

  • CAN/CGSB2-19.13-MB2, phân loại MCG-2-25-A-N, CGSB chất lượng số 81026.

  • SWRI, ISO 11600, Cấp F Loại 25 HM & Cấp F Loại 20 Mét.

  • JIS A 5758, Loại F, Cấp 20 Mét, Cấp 25 Mét.

SỬ DỤNG CHO


SONOLASTIC NP1 dùng làm keo trám các khe co giãn hoặc trám chống thấm cho khe hở trong các khu vực ẩm ướt. Các ứng dụng bao gồm :


  • Các khe hở, khe co giãn ở các nhà cao tầng, tường chắn, giữa các kết cấu lắp ráp, tường co giãn.

  • Khung cửa sổ và cửa chính

  • Giữa nhà bếp, nhà vệ sinh lắp ráp và tường

SONOLASTIC NP1 không nên sử dụng ở nơi ngập nước. Sản phẩm màu trắng không nên sử dụng ngoài trời.


ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG


Không cần lớp lót trước khi thi công


Giảm được thời gian và chi phí thi công


Một thành phần Dễ dùng, không cần trộn


Phạm vi ứng dụng rộng Thích hợp với mọi điều kiện thời tiết


DỮ LIỆU KỸ THUẬT


Cường độ kéo (AS D412) : 2.45 psi


Độ kéo giãn (AS D412) : 800


Độ cứng Shore A (AS C661) : 25 + 5


Độ co ngót : không


Khả năng chịu được thời tiết, nhiệt độ : tuyệt vời


(100 giờ theo Atlas 6500 watt xenon arc)


Độ rạn nứt và thay đổi màu (AS C510) : không


Tác động nhiệt lâu dài (AS C792) :không nứt


Độ co giãn ở nhiệt độ thấp (AS C793) : -26 oC


Nhiệt độ làm việc :-40oC-82.2oC


ĐẶC TÍNH


Màu sắc: xám nhôm, trắng đá vôi (có thể cung cấp những màu đặc biệt theo số lượng yêu cầu tối thiểu của nhà cung cấp).


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG


Thiết kế khe


Điều cần thiết là phải thiết kế khe với kích thước đúng dựa vào các yếu tố như độ dịch chuyển đã biết trước. Nên giữ độ sâu bơm keo thấp nhất là 6mm cho các khe rộng 6-12mm. Đối với các khe có chiều rộng lớn hơn 12mm thì chiều sâu bơm keo bằng nửa chiều rộng khe. Các khe có sự giãn nở nhiệt thì tỉ lệ giữa chiều rộng khe và chiều sâu bơm keo là 2:1. Ở công trình mới, dùng lưỡi cắt kim cương để cắt khe liên tục trên chiều dài theo kích thước thiết kế tại vị trí đã xác định.


Chuẩn bị bề mặt


Để đạt hiệu quả tối đa, bề mặt khe phải sạch và khô, không dính các chất bẩn. Làm sạch bề mặt khe bằng máy mài, máy phun cát hoặc bàn chải sắt.


Gỗ : cạo sạch sơn dính trên gỗ.


Kim loại : cạo rỉ sạch sét và các lớp bảo vệ trên kim loại.


Nếu trên bề mặt gỗ có sơn phủ, lớp đánh bóng và trên bề mặt kim loại có sơn bảo vệ thì nên tham khảo ý kiến đại diện kỹ thuật của BASF.


Vật liệu chèn


Nhét ống, thanh chèn xuống khe đến chiều sâu định trước để đỡ keo bơm, nên sử dụng loại vật liệu giống như loại polyetylen xốp. Chú ý không xoắn hoặc làm méo vật liệu.


Ở những khe có sẵn, phải làm sạch keo bơm cũ và vật liệu chèn đến chiều sâu thiết kế. Sửa lại bề mặt cạnh khe nếu cần. Nếu vật liệu chèn không phải là loại polyetylen xốp thì trước khi bơm vật liệu vào khe nên dán một lớp băng keo giấy lên bề mặt của vật liệu chèn để chống dính.


Băng keo


Dán hai bên mép khe bằng một lớp băng keo đủ rộng để giữ vệ sinh khi bơm keo.


Lớp lót


Thông thường thì không cần lớp lót. Nếu bơm keo trên bề mặt nhôm có lớp sơn bảo vệ thì nên dùng lớp lót là Masterflex Primer No.2. Trước khi thi công nên làm thử tại công trường để thử độ bám dính.


Thi công


Sử dụng súng bơm keo tiêu chuẩn. Nếu dùng lớp lót thì thi công keo ngay khi lớp lót khô mặt nhưng nên trong vòng 3 giờ sau khi quét lớt lót. Nếu quá 3 giờ, nên quét lại lớp lót.


Đặt ống keo đã mở một đầu vào súng bơm, gắn đầu vòi bơm. Để đầu súng ở ngay phía trên vật liệu chèn rồi bơm từ từ và liên tục keo vào khe với đầu vòi bơm vẫn nằm trong lớp keo bơm để tránh không khí lọt vào trong lớp keo.


Xoa mặt lớp keo bằng cây xủi thích hợp để tạo bề mặt láng đẹp cho khe.


VỆ SINH


Rửa sạch các dụng cụ và thiết bị bằng dung dịch xylen ngay sau khi thi công.


BẢO DƯỠNG


Bảo dưỡng ở nhiệt độ 25 oC và độ ẩm 50%


Khô mặt : sau 24 giờ


Có thể làm việc : sau 3 ngày


Bảo dường hoàn toàn : sau 7 ngày


ĐÓNG GÓI


SONOLASTIC NP1 đựng trong ống mềm 590 ml, 20 ống trong một thùng carton.


BẢO QUẢN


SONOLASTIC NP1 giữ được 12 tháng nếu không mở bao bì và ở nhiệt độ lạnh, khô ráo.


CHÚ Ý


Nếu có tiếp xúc với da, rửa ngay bằng xà phòng và nước sạch hay bằng chất rửa tay hiệu quả khác. Nếu tiếp xúc với mắt, dùng nhiều nước để rửa ngay và sau đó đưa ngay đến cơ quan y tế gần nhất. Nếu nuốt vào, không nên làm nôn mửa mà phải hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức.


Tham khảo thêm tài liệu an toàn của sản phẩm để biết thêm chi tiết về An toàn, Sức khoẻ và Môi trường. A-C1-1203


TRÁCH NHIỆM


Các thông tin kỹ thuật và hướng dẫn thi công trong các tài liệu của Hóa Chất Xây Dựng BASF dựa trên cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tế. Do các thông tin ở đây chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra mức độ thích hợp của sản phẩm theo từng trường hợp.


CHÚ Ý


Hóa Chất Xây Dựng BASF cung cấp sản phẩm và hướng dẫn kỹ thuật nhưng không bao gồm trách nhiệm giám sát. Nên sử dụng sản phẩm theo sự chỉ dẫn của Hóa Chất Xây Dựng BASF, tuy nhiên phải tuân theo sự thay đổi, điều chỉnh của các chủ đầu tư, kỹ sư hoặc nhà thầu trong việc thi công vào từng môi trường ứng dụng thích hợp.





http://cog.com.vn/wp-content/uploads/2014/11/SONOLASTIC-NP1.jpg
SONOLASTIC NP1

CEMENTIUM 250ES

CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

• Xi-măng Portland thường

• Xi-măng trông với đá vôi, tro bay hoặc xỉ.

Các đặc điểm đặc biệt của CEMENTIUM 250ES làm hoạt hoá hiệu quả quá trình thủy hoá giữa các phần tử xi-măng và các chất độn chưa bị kích hoạt hoặc tái hoạt hóa.

Để biết thêm thông tin về CEMENTIUM 250ES là cách sử dụng của chất này nhằm triển khai các đặc tính ứng dụng đặc biệt của phụ gia này, vui lòng liên hệ đại diện Bộ phận kinh doanh Hoá Chất Xây Dựng BASF tại địa phương.
ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU ĐIỂM

CEMENTIUM 250ES làm tăng cường độ sớm một cách đáng kể tốt hơn phụ gia thông thường hoặc phụ gia tăng cường độ sớm khác. Nó là một chất xúc tác rất hiệu quả đối với quá trình thủy hoá sớm các phần tử xi-măng và cải thiện phản ứng giữa C3A và thạch cao để tạo ra các sản phẩm C3A thủy hoá làm cải thiện toàn diện quá trình tăng cường độ sớm của xi-măng.

CEMENTIUM 250ES cũng là một chất phụ gia dạng bột. Các đặc trưng này có tác dụng như sau:

• sản lượng nhà máy sản xuất tăng với cùng một độ mịn khoảng từ 6% đến 15%.

• tổng chi phí sản xuất xi-măng giảm do chi phí nghiền mỗi tấn xi-măng giảm và thay thế clinke bằng các chất độn khác.

• Độ tăng cường độ sớm tăng khoảng từ 15% đến 30%.

• Khả năng tăng cường độ sớm bị tác động do thành phần hoá lý của các thành phần cơ bản của xi-măng, thông số quá trình nghiền và các đặc trưng clinke. Số liệu thử nghiệm tại nhà máy hoặc kiểm nghiệm đo lường trong phòng thí nghiệm cho thấy rằng cần xác định liều lượng phù hợp nhất để đáp ứng bất kỳ yêu cầu khắt khe nào.

• Khả năng tạo dòng khô xi-măng tăng.
ỨNG DỤNG
Pha trộn

CEMENTIUM 250ES có thể được cho vào ở băng chuyền dẫn clinkơ hoặc cho bao trực tiếp ở nhà máy xi-măng. Cần bơm một lượng thích hợp để bảo đảm đúng lượng sẽ mang lại kết quả tối ưu. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật nhằm cung cấp cách thức sử dụng CEMENTIUM 250ES với hệ thống pha trộn vô bao máy tính tự động hoá hoặc thao tác bằng tay.
LIỀU LƯỢNG

Tỷ lệ liều lượng điển hình đối với CEMENTIUM 250ES được mô tả trong bảng sau:

Loại xi-măng Tỷ lệ liều lượng (gram / tấn xi-măng) Portland thường 300-500

Các loại xi-măng cứng trong nước khác 300-500 CEMENTIUM 250ES
ĐÓNG GÓI

CEMENTIUM 250ES được đóng trong thùng 210L còn nguyên dấu niêm phong, bồn 1000L và gửi hàng theo số lượng lớn.
THỜI HẠN SỬ DỤNG

CEMENTIUM 250ES có thể lưu kho 12 tháng nếu lưu kho ở nhiệt độ hơn 5°C, trong điều kiện đóng gói kín còn nguyên niêm phong. Nếu thấy bị đông đá, làm tan tuyết ở 20°C và hoàn nguyên bằng cách khuấy đều.
LƯU Ý

CEMENTIUM 250ES không gây cháy hoặc có hại cho sức khỏe. Lượng đổ ra ngoài cần được rửa sạch ngay lập tức bằng nước lạnh. Để biết thêm chi tiết về vấn đề Sức Khỏe, Mức Độ An Toàn và Môi Trường, vui lòng tham khảo và làm theo tất cả hướng dẫn trong Số Liệu An Toàn sản phẩm. C250ES-3-1-050
TRÁCH NHIỆM

Thông tin kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng được cung cấp trong ấn bản Hoá Chất Xây Dựng BASF này được dựa trên kiến thức khoa học và thực tế hiện tại xác nhận. Thông tin trong tài liệu này mang bản chất tự nhiên, không áp dụng tình trạng giả định về tính phù hợp sản phẩm cho cách dùng hoặc ứng dụng đặc thù nào đó và việc bảo hành về độ chính xác, độ tin cậy hoặc độ hoàn chỉnh của hoá chất cũng không được đề cập hoặc không ám chỉ đến ngoại trừ luật quy định. Người dùng chịu trách nhiệm kiểm tra mức độ phù hợp sản phẩm theo cách sử dụng mong muốn.
LƯU Ý

Nhà cung cấp hoá chất không chịu trách nhiệm giám sát công trường. Các gợi ý do Công ty Hoá Chất Xây Dựng BASF tiến hành bằng lời hoặc bằng văn bản cũng có thể được người sở hữu, kỹ sư hoặc nhà thầu làm theo, chỉnh sửa hoặc từ chối vì họ, và không phải Công ty Hoá Chất Xây Dựng BASF, chịu trách nhiệm tiến hành các thủ tục thích hợp với các ứng dụng đặc thù.




CEMENTIUM 250ES

Sunday, November 9, 2014

CEMENTIUM 150

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG

• Xi-măng Portland thường.

• Xi-măng cứng trong nước khác.

Đặc điểm nổi bật của CEMENTIUM 150 cho phép ứng dụng loại này một cách hiệu quả vào các nhà máy xi-măng mà thường gặp các vấn đề về clinke cứng và nóng.

Để biết thêm chi tiết về CEMENTIUM 150 và cách dùng của nó trong việc phát huy đặc điểm nổi trội, vui lòng liên lạc với đại diện Bộ phận kinh doanh hoá chất xây dựng tại địa phương.
ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU ĐIỂM

CEMENTIUM 150 làm giảm một cách đáng kể lượng đông cục giữa các phần tử xi-măng bên trong máy nghiền. Đó là một trong những chất phân ly hiệu quả nhất làm cải thiện quá trình nghiền một cách tối đa bằng cách giảm lực phóng năng lượng bề mặt của các phần tử xi-măng và tạo ra lực đẩy tĩnh điện giữa các phần tử xi-măng. Hiện tượng này có tác dụng như sau:

• sản lượng xi-măng tăng cùng với độ mịn tăng từ 8% đến 30%.

• tổng chi phí nghiền giảm cho mỗi tấn xi-măng.

• cường độ xi-măng được cải thiện bằng cách cải thiện sự phân loại kích cỡ các phần tử xi-măng.

• khả năng tạo dòng xi-măng khô tăng.

• nhiệt độ máy nghiền xi-măng giảm mà vẫn duy trì chất lượng xi-măng.
PHA TRỘN

CEMENTIUM 150 có thể được cho vào ở băng chuyền dẫn clinke hoặc cho trực tiếp vào máy nghiền xi-măng trước khi đóng bao. Cần bơm một lượng vừa đủ phù hợp với tỷ lệ lượng xi-măng nhằm đạt được khả năng ứng dụng tối ưu. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật nhằm cung cấp cách thức sử dụng sản phẩm CEMENTIUM 150 với hệ thống đóng bao được máy tính hoá tự động hoặc thao tác bằng tay.
LIỀU LƯỢNG

Tỷ lệ liều lượng điển hình đối với CEMENTIUM 150 được mô tả trong bảng sau:

Loại xi-măng Vùng bề mặt Blaine (cm²/gram)

Tỷ lệ liều lượng (gram/tấn)

Portland thường 2800-3200 150-300

Portland thường 3200-3500 200-400

Các loại xi-măng cứng trong nước khác

3500-4000 200-400

Các loại xi-măng cứng trong nước khác >4000 300-400

Độ mịn của xi-măng bị ảnh hưởng do thành phần hoá lý của các thành phần cơ bản của xi-măng, quá trình nghiền và các đặc trưng của chất clinke. Số liệu đo lường ở phòng thí nghiệm cho thấy rằng cần xác định liều lượng phù hợp nhất nhằm đáp ứng bất kỳ yêu cầu khắt khe nào.
ĐÓNG GÓI

CEMENTIUM 150 được đóng trong thùng 210L kín còn nguyên dấu niêm phong, hoặc bồn nhựa 1000L.
THỜI HẠN SỬ DỤNG

CEMENTIUM 150 có thể lưu kho 12 tháng nếu lưu kho ở nhiệt độ cao hơn 5°C, trong điều kiện đóng gói kín còn nguyên niêm phong. Nếu thấy bị đông đá, làm tan tuyết ở nhiệt độ 20°C và hoàn nguyên bằng cách khuấy đều.
LƯU Ý

CEMENTIUM 150 không gây cháy hoặc nguy hiểm cho sức khỏe. Lượng CEMENTIUM 150 đổ ra ngoài cần phải rửa sạch ngay lập tức bằng nước lạnh. Để biết thêm chi tiết về vấn đề Sức Khỏe, Mức Độ An Toàn và Môi Trường Lao Động, vui lòng tham khảo và làm theo tất cả các hướng dẫn trong tài liệu Số Liệu An Toàn sản phẩm. C150-1-1-0507





http://cog.com.vn/wp-content/uploads/2014/11/CEMENTIUM-150.jpg
CEMENTIUM 150